Vui Trung Thu 2010

Welcom Everyone!

%name %name %name %name %name

Thời gian là vàng

LIÊN KẾT WEBSITE

Tài nguyên dạy học

Xem Xiếc Miễn Phí

LỜI HAY Ý ĐẸP

Clip Siêu Hài Hước

Nghe Nhạc Online

Truyện Cười

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Văn Khánh )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT Tĩnh Gia 5_Thanh Hoá

    Quý vị CHƯA ĐĂNG NHẬP hoặc CHƯA ĐĂNG KÍ làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu từ Website tinhgia5 về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên. Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Quý vị có thể truy cập vào DIỄN ĐÀN TRƯỜNG THPT TĨNH GIA 5 tại địa chỉ http://tinhgia5.com để có những phút giây giao lưu, học tập và giải trí bổ ích nhất

    TIN TỨC ONLINE MỚI NHẤT

    Động Từ đặc biệt (VIP)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu Tầm
    Người gửi: Nguyễn Văn Khánh
    Ngày gửi: 23h:11' 17-09-2011
    Dung lượng: 54.0 KB
    Số lượt tải: 162
    Số lượt thích: 0 người
    TOPIC 11 – SPECIALITIES OF VERBS
    Động từ mà sau nó ở dạng nguyên thể có “to”
    agree
    attempt
    claim
    decide
    demand
    desire
    expect
    fail
    forget
    hesitate
    hope
    intend
    learn
    need
    offer
    plan
    prepare
    pretend
    refuse
    seem
    strive
    tend
    want
    wish
    John expects to begin studying law next semester.
    Mary learned to swim when she was very young.
    The committee decided to postpone the meeting.
    The president will attempt to reduce inflation rate.
    Động từ mà sau nó là V-ing
    admit
    appreciate
    avoid
    can`t help
    delay
    deny
    resist
    enjoy
    finish
    miss
    postpone
    practice
    quit
    resume
    suggest
    consider
    mind
    recall
    risk
    repeat
    resent
    Bốn động từ đặc biệt
    Đó là những động từ mà ngữ nghĩa của chúng sẽ đổi khác hoàn toàn khi sau nó là một động từ nguyên thể hoặc verb-ing.
    1a) Stop to do smt: dừng lại để làm gì
    He stoped to smoke = Anh ta dừng lại để hút thuốc.
    1b) Stop doing smt: dừng làm việc gì
    He stoped smoking = Anh ta đã bỏ thuốc.
    2a) Remember to do smt: Nhớ sẽ phải làm gì
    Remember to send this letter. = Hãy nhớ gửi bức thư này nhé.
    2b) Remember doing smt: Nhớ là đã làm gì
    I remember locking the door before leaving, but now I can`t find the key.
    Đặc biệt nó thường được dùng với mẫu câu: S + still remember + V-ing : Vẫn còn nhớ là đã...
    I still remember buying the first motorbike
    3a) Forget to do smt: quên sẽ phải làm gì
    I forgot to pickup my child after school
    3b) Forget doing smt: (quên là đã làm gì). Đặc biệt nó thường được dùng với mẫu câu S + will never forget + V-ing: sẽ không bao giờ quên được là đã ...
    She will never forget meeting the Queen
    4a) Regret to do smt: Lấy làm tiếc vì phải làm gì (thường dùng khi báo tin xấu)
    We regret to inform the passengers that the flight for Washington DC was canceled because of the bad weather.
    4b) Regret doing smt: Lấy làm tiếc vì đã làm gì
    He regrets leaving school early. It`s the biggest mistake in his life.
    Động từ đứng sau giới từ: Tất cả các động từ đứng ngay sau giới từ đều phải ở dạng V-ing.
    John gave up smoking because of his doctor’s advice.
    He insisted on taking the bus instead of the plane.
    Henry is thinking of going to France next year.
    Fred confessed to stealing the jewels
    3 trường hợp đặc biệt, dù giới từ là “to” nhưng vẫn dùng V-ing
    object to
    look forward to
    confess to
    Động từ đứng sau tính từ:
    Adjective + preposition + verb-ing:
    accustomed to
    afraid of
    intent on
    interested in
    capable of
    fond of
    successful in
    tired of
    Mitch is afraid of getting married now.
    We are accustomed to sleeping late on weekends.
    I am fond of dancing.
    We are interested in seeing this film.
    Nói chung, nếu động từ đi ngay sau tính từ (không có giới từ) thì được dùng ở dạng nguyên thể
    Chú ý: able và capable có nghĩa như nhau nhưng cách dùng khác nhau:
    (able/ unable) to do smt = (capable/ incapable) of doing smt.
    Special verb 01: Need
    a) Động từ đi sau need chỉ ở dạng nguyên thể khi câu mang nghĩa chủ động:
    My friend needs to learn Spanish.
    He will need to drive alone tonight.
    John needs to paint his house.
    b) Động từ đi sau need phải ở dạng verb-ing hoặc dạng bị động nếu câu để ở dạng bị động
    The grass needs cutting OR The grass needs to be cut.
    The telivision needs repairing OR The TV needs to be repaired.
    Your thesis needs rewriting OR Your thesis needs to be rewritten.
    c) Need dùng như một trợ động từ: Chỉ dùng ở thể nghi vấn hoặc phủ định thời hiện tại. Ngôi thứ ba số ít không có “s” tận cùng. Sau need là một động từ bỏ to:
    We needn`t reserve seats - there will be plenty of rooms.
    Need I fill out the form?
    Needn `t + have + P2 : Lẽ ra không cần phải
    You needn`t have come so early - only waste your time.
    Needn`t = không cần phải; trong khi mustn`t = không được phép.
    You needn’t apply for a visa to visit France if you hold a EU passport, but if you are not an EU citizen
     
    Gửi ý kiến

    THƯ GIẢN CHÚT NHÉ

    Luật chơi: - Click vào các con ếch để chúng nhảy. Làm sao để các con ếch cùng màu đổi phía cho nhau. - Các con ếch không nhảy lùi - Các con ếch hoặc nhảy tới hòn đá trống phía trước, hoặc nhảy qua đầu 1 con ếch khác màu khác và đáp xuống 1 hòn đá trống phía sau. Gợi ý : Đi làm sao cho,2 con ếch cùng màu ko được bên cạnh nhau.

    GIẢI TRÍ TỔNG HỢP