Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT Tĩnh Gia 5_Thanh Hoá
Quý vị CHƯA ĐĂNG NHẬP hoặc CHƯA ĐĂNG KÍ làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu từ
Website tinhgia5 về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên. Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Quý vị có thể truy cập vào DIỄN ĐÀN TRƯỜNG THPT TĨNH GIA 5 tại địa chỉ http://tinhgia5.com để có những phút giây giao lưu, học tập và giải trí bổ ích nhất
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên. Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Quý vị có thể truy cập vào DIỄN ĐÀN TRƯỜNG THPT TĨNH GIA 5 tại địa chỉ http://tinhgia5.com để có những phút giây giao lưu, học tập và giải trí bổ ích nhất
TIN TỨC ONLINE MỚI NHẤT
Lý thuyết + Bài Tập câu hỏi đuôi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Văn Khánh
Ngày gửi: 23h:21' 17-09-2011
Dung lượng: 34.5 KB
Số lượt tải: 492
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Văn Khánh
Ngày gửi: 23h:21' 17-09-2011
Dung lượng: 34.5 KB
Số lượt tải: 492
Số lượt thích:
0 người
TAG QUESTIONS
Câu hỏi đuôi là câu hỏi ngắn được thêm vào cuối câu trần thuật.
Câu hỏi đuôi được dùng để kiểm tra thông tin hoặc để có được sự đồng tình của người khác.
Ex: It’s a lovely day, isn’t it?
* Hình thức:
+ Câu hỏi đuôi được thành lập bằng một động từ to be (hoặc trợ động từ) và một đại từ nhân xưng (chủ ngữ của câu)
+ Câu hỏi đuôi phủ định: được dùng sau câu trần thuật khẳng định. Hình thức phủ định thường được rút gọn
Positive statement + negative question tag
+ Câu hỏi đuôi khẳng định: được dùng sau câu trần thuật phủ định.
negative statement + positive question tag
* Chú ý:
- Nếu trong câu trần thuật có động từ to be hoặc động từ khiếm khuyết, thì từ này được lập lại trong câu hỏi đuôi
Ex: She can swim, can’t she?
He isn’t a doctor, is he?
- Nếu trong câu trần thuật là động từ thường, thì phải dùng trợ động từ do, does hoặc did
Ex: They live in the city, don’t they?
She lived in the countryside, didn’t she?
- Câu hỏi đuôi của I am là aren’t I
Ex: I am late, aren’t I?
- Câu hỏi đuôi của Let’s là shall we
Ex: Let’s have some tea, shall we?
Nếu chủ từ của câu là nobody, somebody, everybody, và no one, ta dùng “they” thay cho chúng ở phần đuôi.
Ex: Everyone understood the lesson, didn’t they?
- Nếu chủ từ của câu là nobody, và các trạng từ phủ định như never, no, hardly, seldom, scarcedly, little, … thì ta dùng động từ ở thể khẳng định.
Ex: She never helps anyone, does she?
Nobody likes him, do they?
- Nếu chủ từ là nothing, ta dùng “it” thay cho nó trong câu hỏi đuôi.
Ex: Nothing is good, is it ?
- Sau câu mệnh lệnh, ta dùng will you, would you, can you, could you? Để bảo ai làm việc gì đó.
Ex: Follow me, will you?
- Sau câu mệnh lệnh, ta dùng won’t you để mời ai làm việc gì.
Ex: Sit down, won’t you?
- Sau câu mệnh lệnh ở dạng phủ định, ta dùng will you?
- Sau một cụm danh từ thì ta làm như sau:
Ex: Beautiful day, isn’t it?
Beautiful girls, aren’t they?
* Ngữ điệu: Ý nghĩa của câu hỏi đuôi tùy thuộc vào cách diễn đạt:
- Nếu xuống giọng ở câu hỏi đuôi có nghĩa là người nói không thật sự đặt câu hỏi và chỉ muốn người nghe đồng ý với mình.
Ex: - It’s a nice day, isn’t it? – Yes, lovely.
- Nếu lên giọng ở câu hỏi đuôi, thì đó là câu hỏi thật sự.
Ex: - You have seen this film, haven’t you? – I think I have seen it.
------------------------
PRACTICE
Add question-tags.
You never go by plane, __________?
They don’t wait for her, __________?
There are some chairs in that room, __________?
Her father could help us, __________?
People must drive on the left in England, __________?
The computer doesn’t work well, __________?
She can’t leave home for the party, __________?
I am completely right, __________?
Everyone is eager to do it, __________?
Nothing was sent to him, __________?
She wasn’t hungry, __________?
The letter will be sent soon, __________?
Your sister likes traveling by bus, __________?
It rained yesterday morning, __________?
You don’t eat beef, ____________?
Câu hỏi đuôi là câu hỏi ngắn được thêm vào cuối câu trần thuật.
Câu hỏi đuôi được dùng để kiểm tra thông tin hoặc để có được sự đồng tình của người khác.
Ex: It’s a lovely day, isn’t it?
* Hình thức:
+ Câu hỏi đuôi được thành lập bằng một động từ to be (hoặc trợ động từ) và một đại từ nhân xưng (chủ ngữ của câu)
+ Câu hỏi đuôi phủ định: được dùng sau câu trần thuật khẳng định. Hình thức phủ định thường được rút gọn
Positive statement + negative question tag
+ Câu hỏi đuôi khẳng định: được dùng sau câu trần thuật phủ định.
negative statement + positive question tag
* Chú ý:
- Nếu trong câu trần thuật có động từ to be hoặc động từ khiếm khuyết, thì từ này được lập lại trong câu hỏi đuôi
Ex: She can swim, can’t she?
He isn’t a doctor, is he?
- Nếu trong câu trần thuật là động từ thường, thì phải dùng trợ động từ do, does hoặc did
Ex: They live in the city, don’t they?
She lived in the countryside, didn’t she?
- Câu hỏi đuôi của I am là aren’t I
Ex: I am late, aren’t I?
- Câu hỏi đuôi của Let’s là shall we
Ex: Let’s have some tea, shall we?
Nếu chủ từ của câu là nobody, somebody, everybody, và no one, ta dùng “they” thay cho chúng ở phần đuôi.
Ex: Everyone understood the lesson, didn’t they?
- Nếu chủ từ của câu là nobody, và các trạng từ phủ định như never, no, hardly, seldom, scarcedly, little, … thì ta dùng động từ ở thể khẳng định.
Ex: She never helps anyone, does she?
Nobody likes him, do they?
- Nếu chủ từ là nothing, ta dùng “it” thay cho nó trong câu hỏi đuôi.
Ex: Nothing is good, is it ?
- Sau câu mệnh lệnh, ta dùng will you, would you, can you, could you? Để bảo ai làm việc gì đó.
Ex: Follow me, will you?
- Sau câu mệnh lệnh, ta dùng won’t you để mời ai làm việc gì.
Ex: Sit down, won’t you?
- Sau câu mệnh lệnh ở dạng phủ định, ta dùng will you?
- Sau một cụm danh từ thì ta làm như sau:
Ex: Beautiful day, isn’t it?
Beautiful girls, aren’t they?
* Ngữ điệu: Ý nghĩa của câu hỏi đuôi tùy thuộc vào cách diễn đạt:
- Nếu xuống giọng ở câu hỏi đuôi có nghĩa là người nói không thật sự đặt câu hỏi và chỉ muốn người nghe đồng ý với mình.
Ex: - It’s a nice day, isn’t it? – Yes, lovely.
- Nếu lên giọng ở câu hỏi đuôi, thì đó là câu hỏi thật sự.
Ex: - You have seen this film, haven’t you? – I think I have seen it.
------------------------
PRACTICE
Add question-tags.
You never go by plane, __________?
They don’t wait for her, __________?
There are some chairs in that room, __________?
Her father could help us, __________?
People must drive on the left in England, __________?
The computer doesn’t work well, __________?
She can’t leave home for the party, __________?
I am completely right, __________?
Everyone is eager to do it, __________?
Nothing was sent to him, __________?
She wasn’t hungry, __________?
The letter will be sent soon, __________?
Your sister likes traveling by bus, __________?
It rained yesterday morning, __________?
You don’t eat beef, ____________?
 
THƯ GIẢN CHÚT NHÉ
Luật chơi: - Click vào các con ếch
để chúng nhảy. Làm sao để các con ếch cùng màu
đổi phía cho nhau. - Các con ếch không nhảy lùi - Các
con ếch hoặc nhảy tới hòn đá trống phía trước,
hoặc nhảy qua đầu 1 con ếch khác màu khác và đáp
xuống 1 hòn đá trống phía sau.













Các ý kiến mới nhất